1. Mục đích khóa học

    Khóa học tập trung chuyên sâu vào kỹ năng Nói, giúp học viên cải thiện phản xạ ngôn ngữ và trình độ giao tiếp, tự tin hơn trong việc sử dụng tiếng Anh trong công việc và cuộc sống hàng ngày.

  2. Cấu trúc khóa học

    Có tổng cộng 3 cấp độ cho khóa Speaking được phân loại như sau:

     

    Elementary

    Pre-Intermediate

    Intermediate

    Thời lượng buổi học

    1.5 h /buổi

    1.5 h / buổi

    1.5 h/buổi

    Số buổi

    36

    36

    36

    Tổng thời gian học

    48 tuần (4.5 tháng)

    48 tuần (4.5 tháng)

    48 tuần (4.5 tháng)

    54 giờ

    54 giờ

    54 giờ

     

    Các khóa học sẽ được dạy dưới hình thức Module (mô-đun)

    • Học viên sẽ trải qua bài kiểm tra đầu vào nhằm đánh giá khả năng hiện tại
    • Bài kiểm tra đầu vào sẽ do 100% GVNN thực hiện
    • Cuối mỗi khóa học viên sẽ có mộ session one-on-one với GV để xem lại quá trình học tập và tiến bộ cụ thể của từng học viên
    • Mỗi lớp có 01 GV trợ giảng và quản lý lớp học

    Tài liệu – Giáo trình:

    • Học viên sẽ được học theo tài liệu soạn riêng của trung tâm theo từng chủ đề.
    • Mỗi cấp độ sẽ bao gồm 36 chủ đề
    • Phần handouts từ vựng sẽ được cung cấp cho học viên theo mỗi chủ đề.

    Yêu cầu đối với học viên:

    • Tối thiểu 80% có mặt tại lớp
    • 100% hoàn tất các bài tập về nhà
    • Tinh thần tự học
  3. Phương pháp giảng dạy

    • Học trên lớp và học tại nhà (thông qua hệ thống online) kết hợp với các buổi sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề và các hoạt động ngoại khóa xuyên suốt khóa học
    • Áp dụng phương pháp dạy nghe và phản xạ TPRS (Teaching Proficiency through Reading and Storytelling), là phương pháp giảng dạy ngôn ngữ kết hợp ngôn ngữ hình thể, đọc và kể chuyện, giúp tạo niềm vui, năng lượng cao và hứng thú khi học tiếng Anh. 

    Phương pháp này được Blaine Ray phát triển vào những năm 1990 dựa theo lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ của Tiến sĩ Stephen Krashen, Giáo sư ngôn ngữ học số một thế giới với hơn 150 đầu sách bán chạy và trên 300 công trình nghiên cứu ngôn. Thuyết đắc thụ ngôn ngữ chỉ ra rằng: Một người muốn học giỏi tiếng Anh thì phải học cách hiểu tiếng Anh trước khi học cách nói tiếng Anh. Thuyết này cũng chỉ ra rằng việc đọc to tiếng Anh như phương pháp Crazy English là cách học sai lầm trong việc học tiếng Anh. 

    • Hiện tại, TPRS vẫn đang là phương pháp được coi là hiệu quả nhất trong tiếng Anh phản xạ và được áp dụng thành công ở hơn 100 quốc gia rất nhiều nước như Hàn Quốc, Nhật Bản, Phillipine, Indonesia, Thailand, etc
  4. Đối tượng áp dụng

    • Đối tượng đã quên kiến thức tiếng Anh từng học
    • Đối tượng chưa tự tin và chưa có phản xạ giao tiếp tiếng Anh.
    • Đối tượng đã thử nghiệm nhiều phương pháp học tiếng Anh nhưng vẫn thất bại, chán học
    • Đối tượng cần giao tiếp ngay lập tức với người nước ngoài: đi công tác, du lịch….v.v.
  5. Kết quả đạt được

    • Giao tiếp, phát âm tự tin theo đúng chuẩn Anh/Mỹ
    • Nắm vững 300 cấu trúc thông dụng, cốt lõi
    • Nắm vững 850 từ vựng căn bản nhất Tiếng Anh
    • Gỡ bỏ tâm lý e ngại, lo sợ, thiếu tự tin
    • Tham gia giao tiếp – phản ứng tự tin, nhanh nhẹn
    • Trải nghiệm phương pháp ghi nhớ lâu nhất – học nhanh gấp 4 lần
    • Tiếp tục tự học nâng cao theo một lộ trình khoa học sau đó
    • Hỗ trợ phương pháp học trọn đời từ chuyên gia (ngay cả khi kết thúc khóa học)
    • Tham dự lớp học sôi động, vui nhộn
  1. Tổng quan về chương trình IELTS

    IELTS viết tắt cho International English Language Testing System, tạm dịch là Hệ thống Kiểm tra Anh ngữ Quốc tế với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. IELTS là cuộc thi kiểm tra trình độ thông thạo Anh ngữ quan trọng và phổ biến nhất thế giới cho mục đích học tập, làm việc và định cư với hơn hai triệu thí sinh dự thi.

    Bạn có thể dự thi IELTS Học thuật (IELTS Academic) hoặc IELTS Tổng quát (IELTS General) tùy theo tổ chức mà bạn đang nộp đơn đến và kế hoạch sắp đến của bạn.

  2. 9 Lợi ích của việc học IELTS

    Trước nay, IELTS được biết đến là chứng chỉ uy tín nhất và hầu hết bắt buộc tại các trường đại học, cao đẳng sử dụng tiếng Anh quốc tế và ngày nay càng có nhiều trường yêu cầu chứng chỉ này.

     

    • Giúp bạn săn học bổng và du học nước ngoài

     

    Trước nay, IELTS được biết đến là chứng chỉ uy tín nhất và hầu hết bắt buộc tại các trường đại học, cao đẳng sử dụng tiếng Anh quốc tế và ngày nay càng có nhiều trường yêu cầu chứng chỉ này.

    Với IELTS, bạn sẽ có cơ hội rộng mở để săn học bổng, du học tại các trường đại học hàng đầu trên toàn thế giới. Và bằng ở đây là bằng IELTS Academic – loại hình thi dành riêng phục vụ yêu cầu học tập tại các trường học thế giới.

     

    • Thể hiện trình độ tiếng Anh của bạn chuẩn nhất

    IELTS là kỳ thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh được công nhận uy tín với tiêu chuẩn chấm điểm nghiêm ngặt, Format rõ ràng, phân chia đầy đủ 4 kỹ năng do đó đánh giá khách quan về trình độ của bạn.

    Điểm IELTS được xem là thước đo chính xác nhất về trình độ tiếng Anh của một người sở hữu nó, hơn hẳn các bài thi khác.

    Bên cạnh đó, học IELTS đòi hỏi ôn luyện nhiều nên sẽ đem lại cho bạn nhiều kiến thức nhất khi tiếp cận với ngôn ngữ quốc tế. Theo tinh thần “Học nhiều biết nhiều”, chắc chắn, học IELTS sẽ mang tới khối kiến thức mới cho bạn.

    Sau này, có kiến thức tiếng Anh thì bạn có thể làm thêm nhiều điều khác chứ không riêng gì săn học bổng hay du học. Đặc biệt, học sinh cấp 3 và các bạn sinh viên đến những ai đi làm đều sẽ có được những lợi ích khi sở hữu chứng chỉ này.

     

    • Được miễn thi ngoại ngữ kỳ thi THPT

    Đối với các bạn học sinh cấp 3, từ năm 2015, bộ Giáo dục miễn thi ngoại ngữ đối với học sinh có chứng chỉ ILTS 4.0 trở lên. Vì vậy, nếu ôn thi IELTS và đạt chứng chỉ cao ngay từ khi học phổ thông, các bạn không cần phải lo lắng về thi tốt nghiệp nữa.

     

    • Miễn học tiếng Anh tại Đại Học

    Khi lên học đại học, các bạn đều phải học tiếng Anh. Nhưng nếu có chứng chỉ IELTS thì bạn sẽ được miễn học tiếng Anh trong 1,2 năm đầu trong thời gian theo học nếu phù hợp với yêu cầu của trường đưa ra.

    Một số trường như ĐHQG, ĐHBK...đều có quy định rõ về thang điểm và điều kiện học tiếng Anh tại trường. Điều này sẽ giúp bạn tập trung nhiều vào các môn học khác mà không cần lo ngay ngáy về tiếng Anh nữa.

     

    • Được xét tuyển riêng vào các trường đại học lớn

    Một số trường trong năm vừa qua cũng đã thông báo xét tuyển riêng với yêu cầu có chứng chỉ IELTS 6.5. Cụ thể, những yêu cầu cần thực hiện:

    • Hoàn thành kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia
    • Có điểm 2 môn thi nằm trong tổ hợp môn xét tuyển của trường (không điểm liệt và không phải môn ngoại ngữ).
    • Có chứng chỉ IELTS 6.5 trở lên còn thời hạn tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển

    Tùy vào từng trường mà yêu cầu điểm số chứng chỉ khác nhau nhưng hiện nay, ĐH Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương, Đại học Sư phạm Kĩ Thuật TP.HCM, ĐH Hoa Sen TP.HCM, Trường Đại học FPT ngành Ngôn ngữ Anh…

    Vì thế, nếu muốn xét tuyển riêng và có cơ hội được vào học các trường lớn chắc chắn hơn thì cần có IELTS 6.5.

     

    • Đáp ứng tiêu chuẩn đầu ra tiếng Anh tại đại học

    Bên cạnh việc được miễn học tiếng Anh thì IELTS cũng là chứng chỉ chứng thực khả năng sử dụng tiếng Anh mà nhiều trường đại học áp dụng chuẩn đầu ra cho sinh viên. Ví dụ với:

    • Trường ĐH Công Nghệ - ĐH QG HN cần IELTS 5.5
    • ĐH FPT cần 6.0
    • ĐH HÀ Nội tiêu chuẩn 6.0
    • ĐH Hàng Hải: 4.0
    • Đh Văn Hóa Hà Nội: 3.5
    • Học viện Kỹ Thuật Mật Mã: 3.5
    • Khoa Quốc tế - ĐHQGHN: 6.0
    • ĐH Công nghệ thông tin – ĐHQGTPHCM: 6.0
    • ĐH Ngân Hàng TPHCM: 6.5
    • ĐH Tài chính – Marketing TPHCM: 4.0

     

    • IELTS giúp bạn xin việc dễ dàng

    Có bằng IELTS trong tay, hồ sơ xin việc sau khi ra trường của bạn sẽ được "nâng lên" rất nhiều. Bởi có nhiều công ty lớn, công ty quốc tế, có hợp tác với những đơn vị nước ngoài có yêu cầu tiếng Anh cao.

    Những công ty này có mức lương cao mà với IELTS, các bạn dễ dàng apply và nhận được công việc xứng đáng hơn, tiền đồ rộng mở hơn thay vì chọn những công ty lương thấp. Sau khi ra trường, được làm việc ở môi trường chuyên nghiệp và nhận lương cao có phải là điều bạn mong ước?

     

    • Phục vụ làm việc tại nước ngoài, phát triển sự nghiệp

    IELTS không chỉ phục vụ du học mà còn giúp người có chứng chỉ được thăng tiến trong môi trường làm việc quốc tế. IELTS là chứng chỉ uy tín được sử dụng để kiểm tra trình độ tiếng Anh của người làm việc tại nước ngoài.

    Do vậy, có bằng IELTS, sự nghiệp của bạn sẽ mở rộng hơn khi cơ hội làm việc tại nước ngoài hay các tập đoàn đa quốc gia nhiều hơn bởi bạn đã có "tấm vé" thông hành, tự tin làm việc với người nước ngoài

     

    • Phục vụ định cư tại nước ngoài

    IELTS không chỉ giúp bạn làm việc tại các nước nói tiếng Anh mà còn là mảnh ghép quan trọng để bạn định cư tại những nước này.

    Cụ thể, Anh, Mỹ, Úc, Canada…đều yêu cầu chứng chỉ IELTS thì mới cho phép bạn định cư tại nước họ. Tùy mỗi nước mà mức điểm sẽ khác nhau nhưng đây là điều kiện cần phải thực hiện.

    Ngoài hai dạng bài thi cơ bản phục vụ định cư học tập hay làm việc, IELTS còn có dạng IELTS kỹ năng sống các cấp dành cho đối tượng là người thân trong gia đình của người học/làm việc tại nước ngoài đó. Vì thế, nếu muốn ra nước ngoài định cư, nhất thiết cần bằng IELTS.

     

    Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của châu Âu: Học, Dạy và Đánh giá, (tiếng Anh: Common European Framework of Reference for Languages: Learning, Teaching, Assessment)[1] viết tắt là CEFR hoặc CEF, là một bộ quy tắc để mô tả trình độ của học viên học tiếng nước ngoài tại châu Âu và đang ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn ở nhiều quốc gia khác .

    Khung tham chiếu này được tổng hợp bởi Ủy hội châu Âu dưới dạng một phần của dự án "Học ngôn ngữ cho công dân châu Âu" từ năm 1989 đến 1996. Mục tiêu chính của nó là cung cấp một phương pháp học, dạy và đánh giá áp dụng cho mọi ngôn ngữ ở châu Âu.

    Tháng 11 năm 2001, một nghị quyết của Hội đồng Liên minh châu Âu đã đề nghị sử dụng CEFR để xây dựng các hệ thống thẩm định năng lực ngôn ngữ. Sáu cấp độ tham chiếu của nó (xem bên dưới) đang được chấp nhận rộng rãi như một chuẩn châu Âu để đánh giá năng lực ngôn ngữ của mỗi cá nhân.

     

  3. Chương trình IELTS tại WE

    Chương trình IELTS tại WE được thiết kế dành riêng cho các học viên từ 15 tuổi trở lên với phương pháp chọn người học làm trung tâm, giúp học viên có thể phát triển toàn diện cả 4 kĩ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết.

    Ngoài ra, phương pháp này còn giúp học viên rèn luyện them kỹ năng tự học; phân tích và giải đề thi, đồng thời tạo môi trường giúp học viên xây dựng và thực hành các kĩ năng mềm như giao tiếp thuyết trình, tư duy phản biện, làm việc nhóm etc

    Điều quan trọng nhất, chương trình sẽ giúp học viên tại WE có định hướng rõ rang và cụ thể trong lộ trình học tiếng Anh từ căn bản để đạt được mục tiêu IELTS 7.5 trở lên.

    1.   Lộ trình khóa học tinh gọn từ band 2 đến band 7.5+ :

    2. Quy trình đăng ký học 

    3. Ưu điểm của WE IELTS:

     

     

  4. Các lớp IELTS

    a. Lớp PRE - IELTS

    Khóa học Pre-IELTS dành cho những học viên bị yếu về nền tảng kiến thức cơ bản, về cấu trúc từ vựng, ngữ pháp.

    Khóa gồm 2 cấp độ là Pre -IELTS 1 & 2 với 9 Unit cho mỗi cấp độ, đa dạng với các chủ đề về bản thân, môi trường xung quanh, làm việc nhóm…

    Lợi ích khóa học: Pre-IELTS giúp học viên xây dựng nền tảng kiến thức cơ bản, định hình và phát triển đầy đủ bốn kĩ năng Nghe, Nói, Đọc,Viết.

    Mục tiêu: Phát triển lên trình độ IELTS chính thức

    Giáo viên: 50% giáo viên Việt Nam; 50% giáo viên nước ngoài

    Thời lượng học: 90 giờ (cho hai cấp độ)

    Giáo trình: Achiever của NXB Richmond

     

    b. IELTS Level 1: 

    Khóa học IELTS Level 1 trang bị các kiến thức và kỹ năng Anh ngữ học thuật học viên, cung cấp nền tảng tiếng Anh vững chắc để chinh phục cột mốc IELTS 4.5 - 5.0

    Lợi ích khóa học:

    Mục tiêu: Học viên có điểm IELTS từ 4.5 – 5.0

    Giáo viên: 100 % giáo viên nước ngoài

    Thời lượng học: 70 giờ

    Giáo trình: Pearson IELTS Expert 5.0

     

    c. IELTS Level 2: 

    Khóa học IELTS Level 2 được thiết kế dành riêng cho học viên đã có nền tảng Anh ngữ vững chắc và đang tiếp tục phát triển tiếng Anh học thuật để chinh phục mốc IELTS 5.5 – 6.0

    Lợi ích khóa học:

    Mục tiêu: Học viên có điểm IELTS từ 5.5 – 6.0

    Giáo viên: 100 % giáo viên nước ngoài

    Thời lượng học: 70 giờ

    Giáo trình: Pearson IELTS Expert 6.0

     

    c. IELTS Level 3

    Khóa học IELTS Level 3 được thiết kế giúp học viên tăng tốc kĩ năng, chiến lược làm bài trong kì thi IELTS thực để chinh phục mốc IELTS  6.0 – 7.5

    Lợi ích khóa học:

    Mục tiêu: Học viên có điểm IELTS từ 6.0 đến 7.5

    Giáo viên: 100 % giáo viên nước ngoài

    Thời lượng học: 70 giờ

    Giáo trình: Pearson IELTS Expert 7.5

  1. Tổng quan chương trình IELTS

    Đây là chương trình anh ngữ được thiết kế dành riêng cho học viên người lớn, được giảng dạy theo phương pháp Blended Method. Học viên học tuần hai buổi tại lớp trực tiếp với giáo viên bản ngữ để được chỉnh sửa phát âm và thực hành phản xạ ngôn ngữ trong những tình huống thực tế. Ngoài giờ thực hành tại lớp, học viên sẽ luyện nghe và luyện phát âm tại nhà qua phần mềm MyEnglishlab với chức năng thu phát giọng nói giúp nâng cao kỹ năng phát âm và nhấn giọng như người bản ngữ. Ngoài ra những bài tập văn phạm theo chủ đề tại MyEnglishLab giúp học viên thực hành sử dụng đúng văn phạm trong từng ngữ cảnh. Mỗi bài học là một chủ đề về những tình huống thực tế trong cuộc sống và công việc, giúp học viên ứng dụng ngay kiến thức vừa học vào môi trường thực tế.

    Chương trình học gồm 8 cấp độ từ vở lòng đến nâng cao. Kết thúc cấp độ 8, học viên có thể sử dụng ngôn ngữ như người bản ngữ.

     

  2. Level 1, 2: Beginner – Tương đương A1, A2

    Level 1: Beginner - A1

    Học viên có thể sử dụng Tiếng Anh trong các tình huống đơn giản khi đi du lịch. Cụ thể học viên có thể:

    -          Hiểu và sử dụng được những câu giao tiếp cơ bản sử dụng trong các hoạt động hàng ngày. Bạn có thể giới thiệu về bản thân và những người khác cũng như hỏi và trả lời các câu hỏi về thông tin cá nhân như nơi họ sống, những người họ biết và những thứ họ có.

    -          Nói về gia đình và đồng nghiệp một cách đơn giản, mô tả ngoại hình và tính cách của họ.

    -          Trao đổi về trang phục ở mức độ cơ bản và hỏi nhân viên bán hàng những câu hỏi đơn giản về nó.

    -          Nói về các món ăn ưa thích và yêu cầu gọi món đơn giản với đồ ăn mang về.

    -          Nói về các hoạt động hàng ngày và sắp xếp các cuộc gặp với bạn bè và đồng nghiệp.

    -          Mô tả các điều kiện thời tiết hiện tại và đề xuất các hoạt động dựa theo dự báo thời tiết.

    -          Nói những câu đơn giản về sức khỏe của bản thân và mô tả các triệu chứng y tế thông thường cho bác sĩ.

    -          Mô tả vị trí của nhà mình và đưa ra các chỉ dẫn đơn giản.

    -          Nói về các sở thích và mối quan tâm của mình và lập kế hoạch cho các hoạt động vui chơi với bạn bè hay đồng nghiệp.

    -          Hoàn tất các giao dịch cơ bản ở một khách sạn, gồm có nhận phòng và trả phòng.

    -          Trao đổi về các sản phẩm thông dụng, thực hiện mua sắm cơ bản và trả lại các mặt hàng bị lỗi.

    -          Nghe, hiểu những bài diễn thuyết chậm, rõ ràng với những đoạn nghĩ dài.

    -          Bạn có thể viết những đoạn văn bản ngắn, đơn giản và các từ vựng thông dụng.

     

    Level 2: Elementary - A2

    Học viên có đủ khả năng giao lưu với những người nói tiếng Anh, có thể:

    -          Có thể mô tả bằng từ ngữ đơn giản các khía cạnh về gia đình, bản thân, mua sắm và việc làm.

    -          Đánh giá hiệu quả của các đồng nghiệp tại nơi làm việc.

    -          Thuật lại các sự kiện trong quá khứ, bao gồm các hoạt động vào cuối tuần và những câu chuyện thú vị.

    -          Mô tả cuộc sống của bạn trong quá khứ, kể chi tiết về các cột mốc quan trọng.

    -          Tiếp đón ai đó tại nhà hoặc đến thăm nhà một người bạn hay đồng nghiệp.

    -          Trao đổi về kế hoạch đi nghỉ mát của bạn và nói với bạn bè và đồng nghiệp về kỳ nghỉ của mình sau đó.

    -          Nói về thế giới tự nhiên và đi xem các loài vật và khu vực tự nhiên ở quốc gia của bạn.

    -          Nói về những bộ phim mà bạn thích và chọn một bộ phim để xem cùng bạn bè.

    -          Trao đổi về trang phục và những loại quần áo mà bạn thích mặc.

    -          Tham gia vào các giao tiếp cơ bản tại nơi làm việc, gồm có tham dự các cuộc họp về các chủ đề quen thuộc.

    -          Mô tả một tai nạn hay chấn thương, tiếp nhận trợ giúp y tế từ bác sĩ và điền vào một toa thuốc.

    -          Tham gia vào các giao tiếp xã hội cơ bản trong kinh doanh, chào đón khách và tham dự các sự kiện giao lưu.

    -          Hiểu và đưa ra các đề xuất kinh doanh cơ bản trong lĩnh vực chuyên môn của bạn.

     

     

     

  3. Level 3-7: intermediate – Tương đương A2+, B1 ,B2

    Level 3: Pre-intermediate – Tương đương A2+

    Học viên có thể:

    -          Hiểu những điểm chính được diễn đạt chuẩn và rõ ràng về những vấn đề quen thuộc thường gặp trong công việc, học tập, giải trí...

    -          Đối phó với hầu hết các tình huống có thể phát sinh khi đến một nơi mà tiếng Anh được sử dụng.

    -          Viết các nội dung đơn giản có kết nối về các chủ đề quen thuộc hoặc về sở thích cá nhân.

    -          Mô tả các kinh nghiệm và sự kiện, ước mơ, hy vọng và hoài bão và đưa ra lý do, giải thích ngắn gọn cho các ý kiến ​​và kế hoạch.

     

    Level 4 - 5: Intermediate – Tương đương B1

    Học viên có thể:

    -          Trao đổi về những hy vọng và ước mơ trong tương lai của cá nhân và trong công việc.

    -          Sắp xếp một cuộc phỏng vấn việc làm và tham gia phỏng vấn cho một công việc trong lĩnh vực chuyên môn của bạn.

    -          Nói về thói quen xem truyền hình của bạn và các chương trình yêu thích.

    -          Mô tả về học vấn của bạn và những kế hoạch đào tạo trong tương lai.

    -          Nói về loại nhạc và xu hướng âm nhạc yêu thích của bạn và lên kế hoạch ra ngoài buổi tối để nghe nhạc sống.

    -          Nói về việc duy trì một lối sống lành mạnh và đưa ra và nhận những lời khuyên về các thói quen lành mạnh.

    -          Nói về các mối quan hệ và chuyện hẹn hò, kể cả việc gặp gỡ người khác thông qua mạng xã hội.

    -          Đi đến một nhà hàng, gọi đồ ăn, tham gia vào cuộc trò chuyện ăn tối lịch sự và trả tiền cho đồ ăn của bạn.

    -          Tham gia vào các cuộc đàm phán trong lĩnh vực chuyên môn của bạn, nếu bạn được trợ giúp để hiểu một số điểm.

    -          Trao đổi về các vấn đề an toàn lao động, báo cáo một tai nạn và giải thích các quy tắc và quy định.

    -          Trao đổi về hành vi lịch sự và phản hồi thích hợp đối với hành vi bất lịch sự.

     

    Level 6 - 7: Upper Intermediate – Tương đương B2

    Học viên có thể:

    -          Hiểu được ý chính của những văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, bao gồm cả các thảo luận kỹ thuật về lĩnh vực chuyên môn của mình.

    -          Tương tác với một mức độ lưu loát và tự nhiên khiến cho việc trao đổi thường xuyên với người bản ngữ dễ dàng mà không gây căng thẳng cho cả hai bên.

    -          Viết các văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề đa dạng và giải thích một quan điểm về một vấn đề thời sự đưa ra những ưu điểm và nhược điểm của các phương án khác nhau.

    -          Tham gia vào các cuộc họp trong lĩnh vực chuyên môn của bạn

    -          Trao đổi các vấn đề về giới tính và sự liên quan đến nhận thức về sự khiếm nhã và các chuẩn mực văn hóa.

    -          Nói về các vấn đề tài chính cá nhân của bạn và đưa ra lời khuyên cho bạn bè và đồng nghiệp về tài chính của họ.

    -          Nói về lối sống cá nhân và trong công việc của bạn, gồm cả mô tả về cuộc sống của bạn tại nơi làm việc.

    -          Giải thích về học vấn và kinh nghiệm của bạn, các điểm mạnh, điểm yếu và trao đổi về con đường sự nghiệp của bạn.

    -          Nói về những quá trình tâm lý và cách bạn có thể sử dụng chúng để nâng cao hiệu quả của bạn trong công việc.

    -          Nói về thứ bạn thích đọc và đưa ra đề xuất về những thứ hay để đọc.

    -          Sử dụng ngôn ngữ thích hợp trong các tình huống xã hội, gồm cả khen ngợi và bày tỏ sự cảm thông.

    -          Trao đổi về các phẩm chất lãnh đạo và nói về các nhà lãnh đạo mà bạn ngưỡng mộ.

    -          Đối phó với những tình huống khó xử tương đối phức tạp phát sinh trong các bối cảnh xã hội và kinh doanh.

    -          Trao đổi về các tình huống chính trị thông thường và hành vi của các chính trị gia.

  4. Level 8: Advance – Tương đương C1

    Học viên có thể:

    -          Hiểu được nhiều loại văn bản dài và khó hiểu, và nhận ra ý nghĩa tiềm ẩn.

    -          Diễn đạt các ý tưởng một cách trôi chảy và tự nhiên mà không bộc lộ rõ việc đang tìm từ ngữ.

    -          Sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt và hiệu quả cho các mục đích xã hội, học thuật và công việc.

    -          Viết các văn bản rõ ràng, chi tiết và có cấu trúc tốt về các chủ đề phức tạp, làm chủ việc sử dụng các mô hình tổ chức, từ nối và phương tiện liên kết.

    -          Nói cụ thể về những bức tranh yêu thích của bạn và kiến ​​trúc của các tòa nhà mà bạn thích.

    -          Trao đổi các vấn đề xã hội, giải pháp khả thi cho các vấn đề và vai trò mà các tập đoàn có thể tham gia.

    -          Tham gia vào các cuộc thảo luận về việc bảo tồn, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống.

    -          Nói về các sự kiện và vấn đề thời sự và ảnh hưởng của chúng đến mọi người và các công ty.

    -          Nói về những rủi ro trong cuộc sống, gồm cả thay đổi công việc và chơi các môn thể thao mạo hiểm.

    -          So sánh và đối chiếu các hình thức giáo dục và trường học khác nhau.

    -          Trao đổi về các loại hình hài hước khác nhau, gồm cả các hình thức tinh tế như châm biếm.

    -          Hiểu được các phong cách giao tiếp khác nhau, gồm cả trực tiếp, gián tiếp, trang trọng và không trang trọng.

    -          Trao đổi về các vấn đề liên quan đến chất lượng cuộc sống của bạn, gồm có cân bằng công việc và cuộc sống và môi trường gia đình.

  1. Tổng quan chương trình TOEIC

    TOEIC viết tắt cho Test of English for International Communication. Tạm dịch là kỳ thi kiểm tra trình độ tiếng Anh giao tiếp, được thành lập vào năm 1979. Đến nay, đã có hơn 150 quốc gia sử dụng kỳ thi này để đánh giá năng lực tiếng Anh của sinh viên và người đi làm. Mỗi năm có hơn 5 triệu người đăng ký dự thi trên toàn thế giới. Ngôn ngữ được sử dụng trong kỳ thi TOEIC hiện có hai dạng thi. TOEIC hai kỹ năng Nghe – Đọc và TOEIC bốn kỹ năng: Nghe - Đọc – Viết – Nói.

    1. Cấu trúc kỳ thi TOEIC Listening - Reading:  (Phần thi TOEIC listening gồm: 100 câu hỏi và thi trong 45 phút)

    Phần 1: Mô tả tranh

    -          6 câu hỏi.

    -          Giảm 4 câu so với đề cũ

    -          Xem một bức tranh trong đề, nghe 4 đáp án và chọn đáp án đúng nhất.

    Phần 2: Hỏi đáp

    -          25 câu hỏi

    -          Giảm 5 câu so với đề cũ.

    -          Nghe một câu hỏi và ba lựa chọn trả lời cho từng câu hỏi. Thí sinh chọn câu trả lời phù hợp nhất với câu hỏi.

    -          Câu hỏi và câu trả lời không in trong đề thi.

    Phần 3: Hội thoại ngắn

    -          39 câu

    -          Tăng 9 câu so với đề cũ.

    -          Nghe 13 đoạn hội thoại ngắn không in trong đề. Các đoạn hội thoại sẽ có 03 người nói. Mỗi đoạn có 03 câu hỏi, mỗi câu hỏi sẽ có 04 đáp án lựa chọn. Thí sinh chọn đáp án đúng nhất.

    Phần 4: Bài nói chuyện ngắn

    -          30 câu.

    -          Nghe 10 đoạn thông tin ngắn. Mỗi đoạn có 03 câu hỏi. Thí sinh chọn đáp án đúng nhất.

     

    2. Phần thi TOEIC Reading gồm: 100 câu và thi trong vòng 75 phút

    Phần 5: Hoàn thành câu

    -          30 câu.

    -          Giảm 10 câu so với đề thi cũ.

    -          Gồm các câu chưa hoàn thành + 4 từ hoặc cụm từ được đánh dấu tương ứng A,B,C hoặc D. Thí sinh chọn từ đúng nhất để hoàn thành câu.

    Phần 6: Hoàn thành đoạn văn.

    -          16 đoạn văn.

    -          Tăng 04 đoạn văn.

    -          Gồm 04 bài đọc ngắn, mỗi bài đọc có 03 chổ trống cần điền từ hoặc cụm từ, câu + 04 đáp án. Thí sinh chọn đáp án thích hợp.

    Phần 7:  Đoạn đơn

    -          29 đoạn.

    -          Tăng 01 đoạn so với đề thi cũ.

    -          Gồm 10 đoạn đơn có nội dụng dựa trên các tài liệu như thư từ, thông báo, biểu mẫu và tin tức báo chí. Hết một đoạn văn sẽ có 02 đến 05 câu hỏi và 04 lựa chọn. Thí sinh chọn ra câu trả lời đúng nhất.

    -          Xuất hiện bài đọc gồm 03 đoạn dạng tin nhắn điện thoại, chat .... Xuất hiện câu hỏi, yêu cầu người thi điền câu vào chổ trống.

               Đoạn kép

    -          25 đoạn

    -          Tăng 05 đoạn so với đề thi cũ.

    -          Có 02 đoạn văn kép hoặc 03 đoạn văn kép với 05 câu hỏi cho mỗi đoạn văn. Mỗi câu hỏi có 04 phương án trả lời A, B, C hoặc D. Thí sinh chọn đáp án đúng cho từng câu hỏi.

  2. Cách quy đổi điểm

  3. Cấu trúc kỳ thi TOEIC Speaking – Writing

    Phần thi TOEIC Speaking:

    -          Gồm 11 câu hỏi.

    -          Thời gian thi 20 phút.

    -          Câu 1-2: Thí sinh được yêu cầu đọc to một đoạn văn. Thí sinh có 45 giây để chuẩn bị và 45 giây để đọc lớn. Phần thi này đánh giá khả năng phát âm, nhấn ấm và ngữ điệu của thí sinh.

    Ví dụ: Thí sinh được yêu cầu đọc lớn đoạn văn trên màn hình

    If you’re shopping, sightseeing and running around every minute, your vacation can seem like hard work. To avoid vacation stress, come to the Blue Valley Inn on beautiful Lake Mead. While staying at our inn, you’ll breathe clean country air as you view spectacular sights. With its spacious rooms, swimming pool and many outdoor activities, the inn is the perfect place for a vacation you won’t forget. The Blue Valley Inn prides itself on the personal attention it provides to every guest. The Blue Valley motto has always been “A happy guest is our greatest treasure.”

    -          Câu 3: Thí sinh được yêu câu mô tả một bức tranh trên màn hình. Thí sinh có 30 giây để chuẩn bị và 45 giây để bắt đầu miêu tả bức tranh càng chi tiết càng tốt. Phần thi này đánh giá khả năng văn phạm, từ vựng và sự mạch lạc trong việc miêu tả tranh.

    -          Câu 4-5-6: Câu hỏi ngắn theo chủ đề. Bạn sẽ có 15 giây để trả lời cho câu hỏi 4, 5 và 30 giây để trả lời câu hỏi 6. Phần thi này đánh giá các khả năng ở các câu trên cùng với cách thức hiểu và trả lời đúng với chủ đề được hỏi.

    Ví dụ: Imagine that a Canadian marketing firm is doing research in your country. You have agreed to participate in a telephone interview about television viewing.

    Question 4: How often do you watch television?

    Question 5: What kinds of programs do you usually watch?

    Question 6: Describe your favorite television program.

    -          Câu 7-8-9: Câu hỏi liên quan đến lịch trình của một sự kiện. Lịch trình sẽ được hiện lên trên màn hình. Thí sinh có 30 giây để nghiên cứu lịch trình. Bạn sẽ có 15 giây để trả lời câu hỏi 7,8 và 30 giây để trả lời câu hỏi số 9. Thí sinh được yêu cầu trả lời câu hỏi với các thông tin được cung cấp.

    Ví dụ: Hello, I’m calling about a conference on May 27 that I saw advertised in the newspaper. It’s about starting your own business. I was hoping you could give me some information.

     Advertisement: BRISTOL BUSINESS CONSULTANTS

    STARTING AND MANAGING YOUR OWN BUSINESS

    Date:      May 27

    Location: Bristol Office Building

    Seminars:9:00 A.M    Financing Your Business, Room 210

    Martha Ross, Certified Public Accountant.

                                 11:00 A.M    How to Promote Your Own Business, Room 312

                                                    Howard Brown, Brown Publishers

                                                                       OR

                                 11:00 A.M    Planning for Profit, Room 318 – John Phillips, Phillips Associate                            

                                 1:00 P.M     Lunch*                            

                                 2:00 P.M     Sales Techniques Workshop, Room 246

                                                    Helen King, West Side Consultants

                                 4:00 PM      General Discussion             

                  Registration fee:        Individuals , $95.00

                                 Members of the Business Information Center, $ 75.00             

                  *Not included in registration fee.

     

    Question 7: Could you tell me what time the conference starts and how long it will last? Question 8: How much does the conference attendance cost?

    Question 9: I may not be available for the full day. Could you give me information about the activities in the morning, before lunchtime?

     

    Câu 10: Thí sinh được yêu cầu đưa ra hướng giải quyết một vấn đề. Thí sinh được nghe một tin nhắn. Tin nhắn dài khoảng 30-45 giây. Tin nhắn sẽ mô tả một vấn đề. Thí sinh sẽ trả lời tin nhắn như thế nào? Thí sinh có 30 giây để chuẩn bị và 60 giây để trả lời.

    Ví dụ 1: Hi, this is Marsha Syms. I’m calling about my bank card. I went to the bank machine early this morning, you know — the ATM — because the bank was closed, so only the machine was open. Anyway, I put my card in the machine and got my money out, but then my card didn’t come out of the machine. I got my receipt and my money, but then my bank card just didn’t come out. And I’m leaving for my vacation tonight so I’m really going to need it. I had to get to work early this morning and couldn’t wait around for the bank to open. Could you call me here at work and let me know how to get my bank card back? I’m really busy today and really need you to call me soon. I can’t go on vacation without my bank card. This is Marsha Syms at 555-1234. Thanks.

    In your response, be sure to:

    • show that you recognize the problem

    • propose a way of dealing with the problem

    Ví dụ 2: Respond as if you work with Melanie in the event-planning department at the hotel.

    You will hear: (Woman) Before we end our event-planning meeting, let’s discuss a problem with an upcoming reservation at our hotel. I just talked to Ms. Ortega to confirm her reservation for the Lake Room for a family reunion on June first. It seems like we have double booked the Lake Room for that day. (Man) That’s right, Melanie. The Stevens Company reserved that room for an awards ceremony on the same night. And even though we have other rooms available, none of them are big enough for either group. (Woman) We need to fix this problem of the Lake Room being double booked, but our meeting time is over. I’d like everyone to call me later with a detailed plan for how we should solve this problem

    -          Câu 11: Thí sinh được yêu cầu nêu lên quan điểm về đề tài liên quan đến đời sống hàng ngày. Thí sinh có 15 giây chuẩn bị và 60 giây để trả lời.

    Ví dụ: (Narrator): Some people prefer to take a job that does not pay well but does provide a lot of time off from work. What is your opinion about taking a job with a low salary that has a lot of vacation time? Give reasons for your opinion.

     

    Phần thi TOEIC Writing:

    -          Gồm 8 câu.

    -          Thời gian thi: 60 phút

    -          Câu 1-5: Miêu tả bức tranh. Dưới mỗi bức tranh sẽ có hai từ. Thí sinh sẽ dùng 02 từ này trong một câu để để miêu tả bức tranh. Thí sinh có thể thay đổi thì của từ nhưng phải sử dụng hai từ này trong một câu. Thí sinh có 08 phút để hoàn thành 5 câu. Phần thi này dùng để đánh giá văn phạm và khả năng miêu tả bức tranh.

    -          Câu 6-7: Trả lời một yêu cầu. Trong mỗi câu hỏi sẽ có một email. Thí sinh có 10 phút để đọc email và trả lời. Phần này đánh giá khả thành lập câu, sử dụng văn phạm, từ vựng và bố cục của thư trả lời.

    Ví dụ: Read the email

    From:     Dale City Welcome Committee

    To:                   New Dale City Residents

    Subject: Welcome to your new home!

    Sent:      July 23, 4:32 P.M.

    Welcome! We would like to be the first to welcome you to Dale City. We know that there are many things to do when you move, from finding your way around town to setting up your utilities. Please contact us if you need any help at all.

    Directions: Respond to the email. Respond as if you have recently moved to a new city. In your email to the committee, make at least TWO requests for information.

    -          Câu 8: Viết luận bày tỏ quan điểm cá nhân về một chủ đề được yêu cầu với ít nhất 300 từ trong 30 phút. Thí sinh phải thể hiện được bản thân có ủng hộ vấn đề đó không và cho dẫn chứng. Phần này đánh giá khả năng sử dụng văn phạm, từ vựng, bố cục bài luận và nội dung trình bày không lạc đề.

    Ví dụ: Question: There are many ways to find a job: newspaper advertisements, Internet job search Web sites, and personal recommendations. What do you think is the best way to find a job? Give reasons or examples to support your opinion

  4. Lý do học TOEIC

    -          Là điều kiện bắt buộc để nhận bằng tốt nghiệp đại học.

    -          Là yêu cầu đầu vào của một số công ty nước ngoài.

    -          Là cơ sở tăng lương và thưởng cho nhân viên tại một số công ty nước ngoài.

  5. Chương trình TOEIC

    Chương trình TOEIC tại WE được thiết kế dành riêng cho các học viên từ 15 tuổi trở lên với phương pháp lấy học viên làm trọng tâm, giúp học viên có thể phát triển tốt các kỹ năng Nghe và  Đọc.

    Sử dụng sách gốc với giáo trình Longman phiên bản mới nhất cùng với giáo trình do đội ngũ giáo viên trung tâm biên soạn giúp học viên đạt được số điểm đã hoạch định.

    Lớp học được phân theo 3 level:

    -          Level 1:    A1-A2  Introductory                100 – 400              Học 3 tháng

    -          Level 2:     B1-B2  Intermediate              400 – 600              Học 3 tháng

    -          Level 3:    C1-C2   Advanced                 500 – 900              Học 3 tháng

    Tối đa 16 học viên một lớp.

    Được giảng dạy bởi giáo viên bản ngữ và giáo viên Việt Nam có bằng cấp đại học trở lên và có kinh nghiệm giảng dạy chuyên sâu về TOEIC.

    Môi trường sử dụng 100% Tiếng Anh sau giờ học giúp học viên thực hành và cải thiện khả năng anh ngữ trước và sau lớp học.